Ứng xử của hệ thống, tức là những chức năng mà hệ thống cung cấp sẽ được mô tả trong mô hình Use case. Trong đó mô tả những chức năng (Use case), những thành phần ở bên ngoài( Actor) tương tác với hệ thống và mối quan hệ giữa Use case và Actor (biểu đồ Use case).
Mục đích quan trọng nhất của mô hình Use case là phục vụ cho việc trao đổi thông tin. Nó cung cấp phương tiện để khách hàng, những người dùng tương lai của hệ thống và những người phát triển hệ thống có thể trao đổi với nhau và biến những yêu cầu về mặt nghiệp vụ của người dùng thành những yêu cầu cụ thể mà lập trình viên có thể hiểu một cách rõ ràng.
Actor
1. Định nghĩa actor
Actor không phải là một phần của hệ thống. Nó thể hiện một người hay một hệ thống khác tương tác với hệ thống. Một Actor có thể:
- Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống.
- Chỉ lấy thông tin từ hệ thống.
- Nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống
2. Mô tả
Thông thường, các actor được tìm thấy trong phát biểu bài toán bởi sự trao đổi giữa phân tích viên với khách hàng và các chuyên gia trong lĩnh vực(domain expert). Các câu hỏi thường được sử dụng để xác định actor cho một hệ thống là:
- Đối với một vấn đề cụ thể nào đó thì Ai là người quan tâm ?
- Hệ thống được dùng ở nơi nào trong tổ chức?
- Ai là người được lợi khi sử dụng hệ thống?
- Ai là người cung cấp thông tin cho hệ thống, sử dụng thông tin của hệ thống và xóa các thông tin đó?
- Ai là người hỗ trợ và bảo trì hệ thống?
- Hệ thống có sử dụng nguồn lực nào từ bên ngoài?
- Có người nào đóng một vài vai trò trong hệ thống? Có thể phân thành 2 actor
- Có vai trò nào mà nhiều người cùng thể hiện? Có thể chỉ là một actor
- Hệ thống có tương tác với các hệ thống nào khác không?
Có 3 loại Actor chính là:
- Người dùng. Ví dụ: sinh viên, nhân viên, khách hàng...
- Hệ thống khác.
- Sự kiện thời gian. Ví dụ: Kết thúc tháng, đến hạn...
Điều gì tạo nên một tập hợp Actor tốt?
Cần phải cân nhắc kỹ lưỡng khi xác định actor của hệ thống. Công việc này thường được thực hiện lặp đi lặp lại. Danh sách đầu tiên về các actor hiếm khi là danh sách cuối cùng.
Ví dụ như trong bài toán đăng kí các môn học của một trường đại học, có một câu hỏi là liệu các sinh viên mới vào trường là một actor và sinh viên cũ là một actor khác? Giả sử câu trả là có thì bước tiếp theo là xác định xem cách thức mà hai actor này tương tác với hệ thống. Nếu chúng sử dụng hệ thống theo những cách khác nhau thì chúng là hai actor ngược lại sẽ chỉ là một actor mà thôi.
Mô tả Actor:
Việc mô tả một cách ngắn gọn về mỗi actor cần thêm vào mô hình. Mô tả này cần chỉ rõ vai trò của actor khi tương tác với hệ thống. Ví dụ:
Sinh viên: là những người đăng kí học các lớp ở trường đại học.
3. Kí hiệu
Actor cũng có mối quan hệ kế thừa. Ví dụ như có thể có hai actor là nhân viên trả lương tháng, nhân viên làm hợp đồng. Cả hai đều thuộc một kiểu là Nhân viên. Actor Nhân viên là một actor trừu tượng vì nó không có một thể hiện nào trong thực tế, nó được dùng để chỉ ra rằng có một số điểm chung giữa hai actor trên.
Nói chung việc mô tả quan hệ kế thừa giữa các Actor là không cần thiết, trừ trường hợp chúng thực hiện những tương tác khác nhau đối với hệ thống.
Ví dụ:

Theo
.NET Việt Nam Số lượt đọc:
54642
-
Cập nhật lần cuối:
07/07/2005 11:04:29 PM
Đánh giá - Trao đổi - Nhận xét | Tổng số:
73 |
UML bài viết rất có ý nghĩa... thanx ai co tai lieu send cho minh nhe loi cau cuu rat khan ban nao co cho minh nha UML Không biệt bạn Nguyễn Mai Linh còn quay lai cái mục này không nhỉ?? Nếu bạn quay lại có thể send cho mình 1 bản cái tài liệu về UML mà bạn nói đó nhé. Xin cảm ơn!!! Help me!!! Làm ơn bạn nào có một vài ví dụ về ulm cho mình với, sơ đồ use case ấy.mình đang rắc rối.Thank trước nghe. xin tai lieu UML Nguyễn Mai Linh (24/03/2008 10:04:16 AM) UML vốn rất rắc rối mà! Những người đã học 5 - 6 năm rồi mà vẫn chưa thực sự gọi là giỏi ý chứ. Mình có một tài liệu UML tương đối ổn, ai cần mình có thể send. ----------> ban oi, cho minh xin dia chi mail de lien he duoc ko ? Minh dang can tai lieu ve cai UML nay lam y! Cam on ban nha! UMl ai co tai lieu chi tiet cho minh xin nha.thanks UML UML vốn rất rắc rối mà! Những người đã học 5 - 6 năm rồi mà vẫn chưa thực sự gọi là giỏi ý chứ. Mình có một tài liệu UML tương đối ổn, ai cần mình có thể send.
Ý kiến của bạn về bài viết | Đồ án môn học Qui trình phân tích “Hệ thống quản lý điểm thi trong khoa của một trường Đại học” bằng UML 23/04/2008 11:42' PM Luận văn tốt nghiệp Qui trình phân tích “Hệ thống quản lý điểm thi trong khoa của một trường Đại học” bằng UML
Chương III: Khái quát về UML 24/03/2008 11:19' AM
Chương I: Tổng quan về phân tích và thiết kế hệ thống 24/03/2008 10:54' AM
Chương II: Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất là gì? 24/03/2008 10:53' AM
UML Bài 3: Tìm lớp (Class) 11/07/2005 12:30' AM Bài đã đăng: Phân tích hệ thống thông tin hướng đối tượng với UML 16/04/2005 01:42' PM Nhiệm vụ chính của UML là đóng vai trò một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất, trực quan, chuẩn hóa các kí hiệu, ngữ nghĩa của các mô hình và các biểu đồ khi thể hiện các đối tượng, các sự kiện trong thế giới thực và trong lĩnh vực máy tính chứ không chỉ ra cho người dùng biết việc lập mô hình cho một hệ thống phải theo các bước như thế nào UML Bài 1: Giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ UML 11/04/2005 04:36' PM Mô hình hóa là cách xem xét một bài toán thông qua việc sử dụng các mô hình. Mô hình dùng để hiểu rõ bài toán, trao đổi thông tin giữa những người liên quan như khách hàng, chuyên gia, người phân tích, người thiết kế... Mô hình giúp cho việc xác định các yêu cầu tốt hơn, thiết kế rõ ràng hơn và khả năng bảo trì hệ thống cao hơn. Phân tích hướng đối tượng với UML11/04/2005 02:29' PM Có rất nhiều ngôn ngữ mô hình hóa hỗ trợ cho việc mô hình hóa phần mềm, nhưng có lẽ nổi bật nhất là ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language) từ hãng phần mềm Rational. UML không ngừng được phát triển và ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đa số các công cụ hỗ trợ phát triển phần mềm hiện nay đều có hỗ trợ ngôn ngữ UML. |