Đang tải dữ liệu...
ParkOur Việt
Welcome to:
Visual Studio Việt
 Bản tin | Bài viết | Thư viện | Diễn đàn | Giới thiệu | Liên hệ | Tìm kiếm 
Trưng cầu ý kiến
Khi xây dựng ứng dụng trên .NET, bạn thích và hay thường sử dụng ngôn ngữ lập trình nào?
 
Tìm kiếm
Tìm kiếm nâng cao
Thống kê
Số người truy cập: 3.505.706
Số người trực tuyến: 78
Trong đó có 1 thành viên: Trương Tam
Trang chủ .NET Việt Nam  >  Bài viết  >  Theo chủ đề  >  Nền tảng .NET/Mono

Kiểu dữ liệu Hashtable

Internet or Some Document   
01:47' AM - Thứ bảy, 10/05/2008

Kiểu dữ liệu Hashtable(Bảng băm)

Hashtable là một kiểu từ điển ( kiểu tập hợp trong đó có 2 thành phần chính liên hệ với nhau là khóa và giá trị) được tối ưu cho việc truy cập nhanh. Khi chúng ta truy cập một giá trị trong hashtable thì phải cấp một khóa. Khóa trong hashtable có thể là kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn hay cũng có thể là thể hiện của kiểu dữ liệu do người dùng tạo ra.

Một số thuộc tính và phương thức quan trọng của hashtable

Thuộc tính:

Count: trả về số thành phần có trong hashtable

Keys: trả về một ICollection chứa những khóa trong hashtable.

Values: trả về một ICollection chứa những giá trị trong hashtable

Phương thức:


Add() : Thêm một thành phần mới với khóa và giá trị xác định.

Clear() : Xóa tất cả đối tượng có trong Hashtable(bao gồm cả khóa và giá trị).

Item(): Chỉ mục cho Hashtable

Clone() : Tạo ra một bản sao.

Contains(): Xác định xem một thành phần có trong hashtable.

ContainsKey(): Xác định xem một Hashtable có chứa một khóa xác định

CopyTo() :

GetEnumerator() Trả về một enumerator cho hashtable.

Remove() Xóa một thành phần với khóa xác định

Để sử dụng Hashtable bạn phải khai báo lớp colections

Using System.Collections;

Cú pháp khai báo một Hashtable:

Hashtable HashtableName = new Hashtable();

Hashtable là một từ điển, nó thực thi giao diện Idictionary. Giao diện Idictionary cung cấp một thuộc tính public là thuộc tính Item. Thuộc tính này được thực thi trong ngôn ngữ C# thông qua toán tử chỉ mục([]). Do đó chúng ta có thể truy cập đến các item trong bất c đối tượng t điển bằng cú pháp giống như truy cập mảng.

Ví dụ sử dụng một Hashtable đơn giản

using System;

using System.Collections;

public class Simple_Hashtable

{

static void Main()

{

Hashtable myhashTable = new Hashtable();

MyhashTable.Add(“key1”,”value 1”);

MyhashTable.Add(“key2”,”value 2”);

MyhashTable.Add(“key3”,”value 3”);

Console.WriteLine(“Myhashtable[\”key1\”]:{0}”, MyhashTable[“key1”]);

}

}

Kết quả:

Myhashtable[“key1”]: value 1.

Số lượt đọc:  347  -  Cập nhật lần cuối:  10/05/2008 01:47:04 AM
Bài mới:  
So sánh syntax c# and vb.net
23/06/2008 04:12' PM
Bài đã đăng:
 Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ BQT | Tìm kiếm