Kiểu dữ liệu Hashtable(Bảng băm)
Hashtable
là một kiểu từ điển ( kiểu tập hợp trong đó có 2 thành phần chính liên
hệ với nhau là khóa và giá trị) được tối ưu cho việc truy cập nhanh.
Khi chúng ta truy cập một giá trị trong hashtable thì phải
cấp một khóa. Khóa trong hashtable có thể là kiểu dữ liệu được xây dựng
sẵn hay cũng có thể là thể hiện của kiểu dữ liệu do người dùng tạo ra.
Một số thuộc tính và phương thức quan trọng của hashtable
Thuộc tính:
Count: trả về số thành phần có trong hashtable
Keys: trả về một ICollection chứa những khóa trong hashtable.
Values: trả về một ICollection chứa những giá trị trong hashtable
Phương thức:
Add() : Thêm một thành phần mới với khóa và giá trị xác định.
Clear() : Xóa tất cả đối tượng có trong Hashtable(bao gồm cả khóa và giá trị).
Item(): Chỉ mục cho Hashtable
Clone() : Tạo ra một bản sao.
Contains(): Xác định xem một thành phần có trong hashtable.
ContainsKey(): Xác định xem một Hashtable có chứa một khóa xác định
CopyTo() :
GetEnumerator() Trả về một enumerator cho hashtable.
Remove() Xóa một thành phần với khóa xác định
Để sử dụng Hashtable bạn phải khai báo lớp colections
Using System.Collections;
Cú pháp khai báo một Hashtable:
Hashtable HashtableName = new Hashtable();
Hashtable
là một từ điển, nó thực thi giao diện Idictionary. Giao diện
Idictionary cung cấp một thuộc tính public là thuộc tính Item. Thuộc
tính này được thực thi trong ngôn ngữ C# thông qua toán tử chỉ mục([]). Do đó chúng ta có thể truy cập đến các item trong bất cứ đối tượng từ điển bằng cú pháp giống như truy cập mảng.
Ví dụ sử dụng một Hashtable đơn giản
using System;
using System.Collections;
public class Simple_Hashtable
{
static void Main()
{
Hashtable myhashTable = new Hashtable();
MyhashTable.Add(“key1”,”value 1”);
MyhashTable.Add(“key2”,”value 2”);
MyhashTable.Add(“key3”,”value 3”);
Console.WriteLine(“Myhashtable[\”key1\”]:{0}”, MyhashTable[“key1”]);
}
}
Kết quả:
Myhashtable[“key1”]: value 1.